HỆ KHUNG TRẦN NỔI HÀ NỘI

Kết cấu chịu lực thông minh: Sống chịu lực có kết cấu tròn và vuông kết hợp gân lõm để tăng khả năng 10 phương chịu lực (sản phẩm được các chuyên gia hàng đầu về kế câu thép tính toán và thiết kế).

NGUYÊN LIỆU THÉP ĐẶC BIỆT: SẢN PHẨM ĐƯỢC DÙNG ĐỒNG THỜI HAI LOẠI NGUYÊN LIỆU KẾT HỢP.

+ Nguyên liệu thép loại 1 mạ hỗn hợp nhôm kẽm phủ màu vàng gold (Aluminium-Zinc) và một lớp sơn Epoxy đặc biệt có tác dụng chống oxy hóa bề mặt để tăng tuổi thọ và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm lên gấp nhiều lần.

+ Nguyên liệu thép loại 1 mạ hỗn hợp nhôm, kẽm (Aluminium-Zinc) và lớp sơn bề mặt. Loại nguyên liệu này có màu trắng sứ đặc biệt, có tác dụng: trang trí và tăng độ bền vật liệu.

–  Công nghệ hiện đại:  Sử dụng dây chuyền sản xuất tự động hóa có độ chính xác cao  cho từng chi tiết sản phẩm.

–  Chi  phí tối ưu: Thi công nhanh, Tiết kiệm thời gian, bền vững và giảm hư hỏng, hao hụt.

–  Dễ thi công: Sản phẩm có tính đồng bộ với các hệ khung xương tiêu chuẩn, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm có độ chính xác cao nên lắp ghép dễ dàng, thao tác nhẹ nhàng.

Cấu tạo hệ khung xương trần thả bao gồm: Thanh chính, Thanh phụ, Thanh V viền tường và hệ treo khung thép.

  1. Thanh chính: là thanh chịu lực có chiều dài 3660mm, được treo lên trần bằng các cụm ty treo và tăng đơ.
  2. Thanh phụ:  là thanh được liên kết với thanh chính để tạo thành kiểu dáng theo đúng yêu cầu thiết kế.
  3. Thanh viền tường: là thanh được liên kết với tường hoặc vách ngăn 200mm x 220mm.
  4. Bộ phận ty treo: gồm bát treo, tăng đơ, móc treo T-bar.
STT Mã sản phẩm Thông số kỹ thuật Độ dày Quy cách đóng gói
1 Hitacom – FIT3.6 35 x 24 x 3660 0.28 ± 0.03 25 thanh / hộp
2 Hitacom – FIT1.2 25 x 24 x 1220 0.28 ± 0.03 75 thanh / hộp
3 Hitacom – FIT0.6 25 x 24 x 608 0.28 ± 0.03 75 thanh / hộp
4 Hitacom – TOP V 22 x 20 x 3600 0.4 ± 0.03 40 thanh / hộp


B1: Xác định cao độ trần

– Lấy dấu chiều cao trần bằng ống nivo hoặc tia laser.

– Đánh dấu vị trí của mặt bằng trần trên vách hay cột. Nên vạch dấu cao độ ở mặt dưới khung trần.

B2: Cố định thanh viền tường

Tùy thuộc vào loại vách, sử dụng khoan hay búa đóng đinh thép để cố định thanh viền tường và tường hoặc vách. Tùy theo loại vách sẽ cố định khoảng cách giữa các lỗ đinh hay lỗ khoan nhưng không được quá 300m.

B3-B4: Phân chia trần:

Để đảm bảo cân đối bề rộng của tấm trần và khung bao. Trần phải được chia thích hợp, khoảng cách tâm điểm của thanh chính và thanh phụ có thể là: 608 x 1220mm

B5: Móc

Khoảng cách  tối đa giữa các điểm treo là 1200-1220mm. Khoảng cách từ vách với móc đầu tiên là 600mm. Các điểm treo sẽ dùng khoan bê tông trực tiếp vào sàn bằng mũi khoan 8mm, và được liên kết bằng pad treo và tắc kê,vít nở.

B6: Móc và liên kết thanh chính( thanh dọc)

Được nối với nhau bằng cách gắn lỗ liên kết chéo trên 2 đầu thanh chính, khoảng cách móc treo trên thanh chính theo khẩu độ 800-1200mm.

B7: Thanh phụ T1220

Được lắp vào các lỗ mộng trên thanh chính với đầu ngàm của thanh phụ, khoảng cách 600mm

B8: Thanh phụ T608

Được lắp vào các lỗ mộng trên thanh T1220 với đầu ngàm của thanh phụ đảm bảo kích thước thiết kế 608mm

B9: Điều chỉnh

Sau khi lắp đặt xong, cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằng khung thật phẳng. Kiểm tra lại cao độ bằng phương pháp dăng dây chéo, máy lazer hay thước tại từng vùng cho phù hợp với thiết kế.

B10: Lắp đặt tấm trên khung

Sử dụng tấm có kích thước 605 x 605mm, cho hệ thống 610 x 610mm, 595 x 595mm cho hệ thống 600 x 600mm, 605 x 1210mm cho hệ thống 610 x 1220mm hoặc 595x 1190mm cho hệ thống 600 x 1200mm.Các tấm trần sẽ được đặt trong hệ thống khung đã lắp đặt sao cho thật phẳng.

B11: Xử lý viền trần

Cách thức cắt: Đối với sườn trần: Dùng cưa hoặc kéo để cắt, đối với mặt tấm trần, dùng cưa răng nhuyễn hoặc lưỡi dao bén vạch trên bề mặt tấm trần, bẻ tấm ra theo hướng đã vạch, dùng dao dọc phần giấy còn lại.

B12: Vệ sinh sạch sẽ, nghiệm thu, bàn giao

Sau khi cân chỉnh khung theo đúng cao độ, vuông góc và đều nhau và thả tấm trần lên. Vệ sinh sạch sẽ mặt khung và tấm trước khi bàn giao.