HỆ THỐNG KHUNG VÁCH -HÀ NỘI

Nguyên liệu loại I, với độ dày tiêu chuẩn (0,5mm).

– Kết cấu thanh chắc, dễ dàng lắp đặt, sửa chữa.

– Sử dụng cho các hệ vách chống cháy, cách nhiệt, tiêu âm v.v

– Có tính đồng bộ cao với tất cả các hệ vách tiêu chuẩn quốc tế.

– Công nghệ sản xuất tự động giúp giảm chi phí, tích kiệm cho các công trình.

– Nguyên liệu: Tôn mạ nhôm kẽm.

Khung vách ngăn kết hợp với các tấm thạch cao thành vách ngăn nhẹ dùng trong xây dựng và trang trí nội thất, sử dụng cho tất cả các công trình từ nhà dân dụng đến văn phòng, trung tâm thương mại,…

-Thanh đứng là thanh chịu lực chính để đỡ hệ vách ngăn

-Thanh ngang được liên kết với thanh chính bằng rivet.

STT Khung vách Hitacom Chiều dài(mm) Chiều rộng(mm) Chiều cao(mm)
1 Thanh U Đứng 51 3000 51 30
2 Thanh U Nằm 52 3000 52 30
3 Thanh U Đứng 64 3000 64 30
4 Thanh U Nằm 65 3000 65 30
5 Thanh U Đứng 75 3000 75 30
6 Thanh U Nằm 76 3000 76 30

HƯỚNG DẪN THI CÔNG

B1: Tùy theo bề dày thiết kế của vách có thể chọn các loại thanh phù hợp. Lắp đặt thanh ngang theo phương vách trên sàn nhà và trần nhà.

B2: Chèn các thanh đứng U51, U75 vào các thanh ngang U52, U76 theo phương thẳng đứng, khoảng cách giữa các thanh đứng là 600mm tùy theo loại tấm và bề dày vách. Bắn vít dù liên kết chúng lại với nhau, hoặc dùng kìm bấm vách ngăn.

B3: Bắt thanh U trên và dưới phải thẳng hàng,độ sai lệch cho phép 2mm. Khi định vị thanh U trên, phải định vị bằng thiết bị laser hoặc sử dụng quả dọi.

Độ hở của thanh cho phép tối đa trên và dưới ≤ 5mm và phải bắt đủ 4 vít cho mỗi thanh 2 đầu trên và dưới.

B4: Sử dụng thanh 2.7m & 3m đúng vị trí, nếu vướng đà thì sử dụng thanh 2.7m,nếu không bị vướng thì sử dụng thanh 3m.

Không được cắt thanh 3m sử dụng tại vị trí 2.7m để tránh hao vật tư.

Các thanh lên khung vách phải thẳng, nếu bị cong vênh phải thay thế bằng thanh khác.

Nếu vị trí thanh bị vướng hệ thống ống phía trên  thì cắt cạnh bị vướng, tăng cường thêm các cây xương ngang để tăng chịu lực.

*Một vài cách gia cố:

Tùy theo yêu cầu của nhà thiết kế hoặc khi chiều cao vách lớn  mà giữa các thanh đứng sẽ có hoặc không có các liên kết ngang với khoảng cách là 1200mm để đảm bảo ổn định cho vách.

Sau khi thi công xong phần khung xương phải chờ các nhà thầu khác như điện,nước… thi công xong phần việc của họ rồi mới được lắp tấm.

B5: Trong thi công vách ngăn thách cao ( vách cong hoặc vách thẳng), tấm thạch cao luôn được lắp cách sàn tối thiểu 10mm để tránh ẩm và lắp từ trần trở xuống.

Bắt tấm thạch cao 1 lớp phía ngoài, bắt theo khung, vít bắt tấm khoảng cách chiều đứng là 200mm đối với hàng vít cạnh tấm,300mm đối với hàng vít phía trong, khoảng cách vít theo chiều ngang phụ thuộc vào khẩu độ của thanh chính có thể tận dụng các tấm lở để bắt cho lớp 1( vách thi công 2 lớp mỗi bên). Lớp 1 phải khoét lỗ vị trí ổ điện( nếu vách thi công 2 lớp mỗi bên) hoặc chỉ đánh dấu vị trí ổ điện nếu vách chỉ thi công 1 lớp.

Tấm 2 bắt so le tấm 1 với khoảng cách 1 bước khung xương 600mm, sử dụng tấm vát cạnh. Lớp 2 phải đánh dấu vị trí ổ điện.

Nếu vách yêu cầu bông thủy tinh hoặc bông đá thì phải thi công phần công trước khi lắp mặt tấm thứ 2.

Dùng keo dán đinh ghim bông với mật độ 8-12 đinh/m2 đối với bông thủy tinh và ít nhất là 04 đinh cho mỗi miếng bông đối với bông đá.Để cho keo thật khô( 30-45 phút) rồi mới được gắn bông.

B6: Đối với những phòng đòi hỏi thi công cả trần chìm và vách,thì phải thi công trần trước rồi mới đến phần vách. Tuy nhiên nếu vách ngăn đòi hỏi cách âm bằng bông thủy tinh thì phần vách phải thi công trước phần trần.

B7: Xử lý mối nối góc lõm bằng băng lưới và bột xử lý mối nối.

– Trát các lỗ vít bằng bột xử lý mối nối.

– Cuối cùng có thể trang trí cho vách.

– Nếu vách ngăn dài trên 15m thì cứ mỗi 15m nên tạo thêm một đường gioăng nối để tránh hiện tượng vách bị nứt.